Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc 1 hành động lặp đi lặp lại theo thói quen,…
Cách dùng:
Cấu trúc với động từ thường:
(+) S + V(s/es) + O
(-) S + don’t/ doesn’t + V + O
(?) Do/Does + V + O?
Cấu trúc với động từ “tobe”:
(+) S + am/ are/ is + N/ Adj
(-) S + am/ are/ is + not + N/ Adj
(?) Am/ Are/ is + S + N/ Adj?
(?) WH-word + am/ are/ is + S +…?
Trong đó:
Ví dụ:
Henry không học hành chăm chỉ.
1.1.2. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
Thì hiện tại tiếp diễn là thì được dùng để diễn tả sự việc hay hành động xảy ra ngay vào thời điểm nói hoặc xoay quanh thời điểm nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt trong thời điểm nói.
Cách dùng:
Cấu trúc:
(+) S + am/ are/ is + Ving + O
(-) S + am/ are/ is + not + Ving + O
(?) Am/ are/ is + S + Ving + O?
Trong đó:
Ví dụ:
Jane đang xem một bộ phim phải không?
Mẹ mình đang không mặc áo khoác.
Thì hiện tại hoàn thành được dùng để mô tả những hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến thời điểm hiện tại hoặc trong cả tương lai. Thì này được dùng để nhấn mạnh kết quả của hành động cho đến hiện tại, thường đi cùng các trạng từ chỉ thời gian như: for, since, until,…
Cách dùng:
Cấu trúc:
(+) S + have/ has + Ved/PII + O
(-) S + have/ has + not + Ved/PII + O
(?) Have/ has + S + V-ed/PIII + O?
Trong đó:
Ví dụ:
Gia đình mình đã sống ở Los Angeles được 3 năm.
Jane đã không gặp Tommy kể từ năm 2010.
1.1.4. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để mô tả hành động hoặc sự việc bắt đầu trong quá khứ, kéo dài cho đến thời điểm hiện tại và có thể tiếp tục diễn ra trong tương lai. Thay vì nhấn mạnh kết quả của hành động, loại thì này được dùng chủ yếu để nhấn mạnh quá trình của hành động.
Cách dùng:
Cấu trúc:
(+) S + have/ has + been + Ving + O
(-) S + have/ has + not + been + Ving + O
(?) Have/ has + S + been + Ving + O?
Ví dụ:
Tom đã đọc cuốn tiểu thuyết này kể từ lúc cậu ấy mua nó đến nay.
Jenny đã không chơi cầu lông kể từ năm 2021.