Cấu trúc câu là nền tảng kiến thức cơ bản mà bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng cần phải nắm vững. Việc hiểu rõ các câu được cấu tạo như thế nào không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kỹ năng nghe và đọc, mà cũng là chìa khóa để bạn có thể diễn đạt ý tưởng một cách lưu loát và chính xác khi nói hay viết. Hãy cùng Tienganhcocuc đi sâu vào việc tìm hiểu các cấu trúc câu tiếng Anh quan trọng nhất, để bạn có thể tự tin hơn trong việc sử dụng ngôn ngữ này!
Câu là tập hợp các từ hoặc cụm từ dùng để diễn dạt 1 lời nói, câu hỏi hoặc mệnh lệnh. Thông thường, các câu trong Tiếng anh được cấu tạo bởi 5 thành tố cơ bản bao gồm : Chủ ngữ, Động từ, Tân ngữ, Bổ ngữ và Trạng ngữ
Loại từ |
Định nghĩa |
Ví dụ |
Chủ ngữ (Subject/S) |
Chủ ngữ: Là người hoặc vật hoặc ý tưởng mà câu đang nói về. Thông thường, chủ ngữ sẽ đứng đầu câu, trừ trong trường hợp câu có cấu trúc đảo ngữ. |
Minh is sleeping. “Minh” ở đây là chủ ngữ, và “is sleeping” là hành động mà chủ ngữ thực hiện. |
Động từ (Verb/V) |
Động từ là thành phần câu đứng sau chủ ngữ, diễn đạt hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ trong câu chủ động. |
The dog barks. (Con chó sủa.) → “barks” ở đây là động từ. |
Tân ngữ (Object/O) |
Tân ngữ là đối tượng chịu tác động của hành động. Tân ngữ thường đứng sau động từ. Tân ngữ có thể là danh từ, đại từ, động từ nguyên mẫu,….Lưu ý : câu sử nội động từ thì không có tân ngữ |
She writes a letter. (Cô ấy viết một lá thư.) → “a letter” ở đây là tân ngữ. |
Bổ ngữ ( Complement = C) |
Là một tính từ hoặc một danh từ thường đi sau động từ nối (linking verbs) hoặc tân ngữ dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. |
The sky becomes dark. (Bầu trời trở nên tối.) → “dark” ở đây là bổ ngữ. |
Trạng ngữ ( Adverbial = A) |
Là những từ chỉ cách thức xảy ra của hành động, chỉ thời gian, địa điểm, mức độ, tần suất. Trạng từ có thể đứng đầu hoặc cuối câu, đứng trước hoặc sau động từ để bổ nghĩa cho động từ, và đứng trước tính từ hoặc trạng từ khác để bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ đó. |
He runs quickly. (Cô ấy chạy nhanh.) → “quickly” ở đây là trạng từ. |
– Ta sẽ bắt gặp một số câu chỉ có duy nhất chủ ngữ và động từ.
Eg: The sun rises ( Mặt trời mọc )
S V
– Những động từ trong cấu trúc câu này thường là những nội động từ (hay còn gọi là những động từ không cần tân ngữ đi cùng mà câu vẫn được hoàn thiện về nghĩa)
– Đây là cấu trúc rất thông dụng và hay gặp trong tiếng Anh.
Eg: I like apples. (Tôi thích táo.)
S V O
– Động từ trong cấu trúc này thường là những ngoại động từ (Hay còn gọi là những động từ bắt buộc phải có tân ngữ đi kèm thì câu mới được hoàn thiện về nghĩa.)
Eg: She gave me a present. (Cô ấy đã đưa cho tôi một món quà.)
S V O O
– Khi trong câu có 2 tân ngữ đi liền nhau thì sẽ có một tân ngữ được gọi là tân ngữ trực tiếp (Trực tiếp tiếp nhận hành động), và tân ngữ còn lại là tân ngữ gián tiếp (không trực tiếp tiếp nhận hành động)
Trong ví dụ trên, thì “me” sẽ là tân ngữ gián tiếp và “a present” sẽ là tân ngữ trực tiếp. Vì hành động ở đây là “gave” (đưa – cầm cái gì đó bằng tay và đưa cho ai đó) -> Vậy chỉ có thể cầm “món quà” và “đưa” cho chủ thể là “tôi” nên “món quà” là tân ngữ trực tiếp tiếp nhận hành động, còn “tôi” là tân ngữ gián tiếp không trực tiếp tiếp nhận hành động.
Eg: She looks bored. (Cô ấy trông có vẻ buồn.)
S V C
– Bổ ngữ có thể là một danh từ, hoặc một tính từ, chúng thường xuất hiện sau động từ . Chúng ta thường gặp bổ ngữ khi đi sau các động từ như:
TH1: Bổ ngữ là các tính từ thường đi sau các động từ nối (linking verbs):
Ví dụ:
S |
V (linking verbs) |
C (adjectives) |
1. She |
feels/looks/ appears/ seems |
Happy |
2. It |
becomes/ gets |
hotter. |
3. This food |
tastes/smells |
good |
4. Your idea |
sounds |
Great |
5. The number of students |
remains/stays |
unchanged. |
6. He |
keeps |
calm. |
7. My daughter |
grows |
older. |
8. My dream |
has come |
true. |
9. My daughter |
falls |
asleep. |
10. I |
have gone |
mad. |
11. The leaves |
have turned |
red. |
+ TH2: Bổ ngữ là một danh từ đi sau các động từ nối (linking verbs)
Ví dụ:
S |
V(linking verbs) |
C (nouns) |
1. He |
looks like |
a baby |
2. She |
has become |
a super star |
3. He |
seems to be |
a good man |
4. She |
turns |
a beautiful woman |
+ TH3: Bổ ngữ là các danh từ chỉ khoảng cách, thời gian hay trọng lượng thường gặp trong cấu trúc: V + (for) + N (khoảng cách, thời gian, trọng lượng)
Ví dụ:
S |
V |
C (Nouns) |
1. I |
walked |
(for) 30 miles. |
2. He |
waited |
(for) 3 hours. |
3. She |
weighs |
60 kilos |
4. This book |
costs |
50 dollars |
5. The meeting |
lasted |
(for) half an hour. |
Eg: He considers himself an artist. (Anh ta coi bản thân anh ta là một nghệ sĩ.)
S V O C
– Bổ ngữ trong cấu trúc câu này là bổ ngữ của tân ngữ. Và thường đứng sau tân ngữ.
Eg: The boy ate an apple in the kitchen. (Cậu bé ăn một quả táo trong bếp.)
S V O A